Notice

Kế hoạch chiến lược tăng cương năng lực hội điều dưỡng Việt Nam (DỰ THẢO)

Kính gửi: Các đồng chỉ Ủy viên Ban chấp hành Hội điều dưỡng Việt Nam Được sự hỗ trợ của Tổ chức Pathfinder International tại Việt Nam, nhóm lập kế hoạch chiến lược Hội điều dưỡng Việt Nam đã soạn thảo và cho ra đời (DỰ THẢO) "Kế hoạch chiến lược Tăng cường năng lực Hội điều dưỡng và Nghề điều dưỡng Việt Nam 2010 - 2015". Dự thảo này là 1 trong số các nội dung quan trọng để đưa ra góp ý, bàn thảo tại Hội nghị Ban chấp hành TW Hội điều dưỡng Việt Nam tổ chức tại Bình Dương vào ngày 7 và 8/8/2009. Lãnh đạo Hội điều dưỡng Việt Nam đề nghị các đồng chí Ủy viên BCH xem trước và sẽ đóng góp ý kiến tại Hội nghị cho dự thảo.

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỘI ĐIỀU DƯỠNG VÀ NGHỀ ĐIỀU DƯỠNG VIỆT NAM 2010-2015       

LỜI GIỚI THIỆU (Phần này viết sau)   


SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC 

I.                  Giới thiệu hoạt động và tổ chức:    Phần này viết sau

II.               Lý do Lập Kế hoạch chiến lược:    Phần này viết sau

III.           Cơ sở pháp lý và phương pháp lập Kế hoạch chiến lược:

1.     Cơ sở pháp lý:

-         Điều lệ Hội điều dưỡng Việt Nam đã được Bộ Nội vụ phê duyệt  kèm theo quyết định số 627/QĐ-BNV ngày 26 tháng 5 năm 2008.

-         Nghị định 88/2003/NĐ-CP quy định về tổ chức hoạt động và quản lý Hội.

2.     Cơ sở thực tiễn:

Hội điều dưỡng Việt Nam được thành lập ngày 26/10/1990. Kể từ đó đến nay sau 19 năm hoạt động Hội ngày càng mở rộng, phát triển với 60/63 tỉnh/thành Hội trực thuộc với trên 42.000 hội viên. Uy tín của Hội ngày càng được củng cố và nâng cao:

-         Tư vấn cho Bộ Y tế về những chính sách công tác điều dưỡng:

+ Xây dựng những Chính sách, chức năng nhiệm vụ, ngạch bậc công chức;

+ Tổ chức hệ thống điều dưỡng  các cấp từ TW đến địa phương;

+ Xây dựng quy chế bệnh viện;

+ Chính sách đào tạo, các tiêu chuẩn quy định, quy trình chuyên môn: Tài liệu Phòng ngừa chuẩn, Xây dựng tài liệu hướng dẫn tiêm an toàn; Tài liệu chăm sóc người bệnh có HIV/AIDS…

+ Danh hiệu thầy thuốc ưu tú cho điều dưỡng, hộ sinh…

-         Được các tổ chức trong nước, quốc tế thừa nhận, hợp tác và trở thành những đối tác quan trọng: Hội điều dưỡng Canadian Nurses Association; Pathfinder International; HAIVN; Queensland Univerrcity of Technology…

3.     Cơ sở khoa học

-         Phương pháp làm việc nhóm: nhóm nhỏ, nhóm lớn

-         Phương pháp tiến hành dựa vào kết quả.

4.     Phương pháp thực hiện

-         Lựa chọn thành viên có đủ khả năng tham gia nhóm Lập KHCL;

-         Cử đi tham dự các lớp hội thảo, tập huấn do Pathfinder International tổ chức;

-         Phân công triển khai thực hiện:

+ Giao việc cho từng nhóm nhỏ xây dựng dự thảo, ấn định thời gian hoàn thành;

+ Nhóm lớn: tập hợp kết quả các nhóm nhỏ đóng góp ý kiến có sự tham dự, cố vấn của chuyên gia;

+ Lấy ý kiến Ban Thường vụ, Ban chấp hành;

+ Hoàn thiện KHCL;

+ Công báo và thực hiện.  

 PHẦN I:

SỨ MỆNH, TẦM NHÌN, GIÁ TRỊ CỐT LÕI VÀ CÁC THƯỚC ĐO THÀNH CÔNG CHÍNH CỦA VNA

I. Tầm nhìn:

Hội điều dưỡng Việt Nam hướng tới một tổ chức xã hội nghề nghiệp phát triển bền vững, năng động, hiệu quả và hội nhập.  

II. Sứ mệnh:

Hội Điều Dưỡng Việt Nam đại diện cho người điều dưỡng Việt Nam, vì sự phát triển nghề điều dưỡng, vì quyền lợi hợp pháp của hội viên, vì sự tráng kiện của người dân.

 III. Giá trị cốt lõi:

Hội Điều dưỡng Việt nam tin tưởng rằng: tập hợp, đoàn kết, năng động, dân chủ, minh bạch, chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp tạo nên sự khác biệt về chất lượng dịch vụ của hệ thống y tế. 

 III. Các thước đo thành công chính:

1.     Mạng lưới được thành lập và bao phủ ở tất cả các cấp vào năm 2012

-         Tỉnh/thành hội, chi hội

-         Phát triển chi hội chuyên khoa

2.     Hội viên tăng hàng năm 1% hoặc 70% điều dưỡng-hộ sinh-KTVY cả nước là Hội viên của Hội Điều dưỡng VN

-         Chính thức

-         Tán trợ

3.     Hoạt động phát triển nghề nghiệp: % các tỉnh/thành, chi hội tổ chức các hoạt động đào tạo, nghiên cứu

-         Ấn phẩm: số lượng, số

 -         Hội thảo, hội nghị

-         Đào tạo

-         Nghiên cứu, ứng dụng

-         Phát triển chính sách

-         Chương trình, đề án

-         Các hoạt động thường quy của ban thường vụ, chấp hành, văn phòng hội

4.     Hợp tác trong nước và quốc tế

-         Cơ quan nhà nước

-         Các hội nghề nghiệp

-         Cá nhân và tổ chức trong và ngoài nước

5.     Nguồn lực:

-         Nhân lực: văn phòng, trung tâm…tăng về số lượng và trình độ (bằng cấp).

-         Tài chính: hội phí, ấn phẩm, chương trình dự án, dịch vụ

-         Trang thiết bị: làm việc tại văn phòng, đảm bảo các hoạt động thường quy của Hội

-         Văn phòng: cả TW và địa phương

6.     Dịch vụ: Đào tạo, nghiên cứu, tư vấn

7.     Uy tín nghề nghiệp:

-         Khen thưởng cho tập thể và cá nhân hội viên

-         Tỷ lệ cán bộ ngành y tế tham gia các sự kiện của Hội

-         Đánh giá của nhà nước và của các tổ chức, cá nhân về hội  

PHẦN II:

 PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 

 Bảng phân các yếu tố tích liên quan:

 Hình ảnhSố lượng HVTrình độQuan hệLKCBWTO-ASEANKinh tế, XHCTTruyền thông
Hình ảnh 

8

7

8

2

2

6

4

Số lượng HV

6

 

6

7

8

7

6

3

Trình độ

8

6

 

5

7

7

6

2

Quan hệ

4

3

6

 

7

5

2

3

LKCB

5

8

8

6

 

8

5

3

WTO-ASEAN

5

5

9

7

9

 

6

5

Kinh tế, XHCT

4

5

 

6

 

7

 

2

Truyền thông

7

7

5

7

3

5

2

 

 1. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI 

1.1. Thông tin chung về đất nước

 1.1.1. Đặc điểm địa lý, khí hậu

Bản đồ Việt Nam tạo thành chữ S chạy dài phân Việt Nam làm 3 vùng: Bắc, Trung, Nam tạo ra sự khác biệt về văn hóa (phong tục, giọng nói), khí hậu giữa các vùng miền. Miền Bắc và bắc, trung trung bộ có 4 mùa rõ rệt: xuân, hạ, thu, đông. Còn miền Nam và Nam trung bộ có 2 mùa mưa và nắng. Đặc điểm địa lý tạo ra sự phân chia khu vực cho những hoạt động quản lý mang tính chất vùng, miền. Đặc điểm khí hậu ảnh hưởng tới tình trạng sức khỏe, bệnh tật (hen phế quản, khớp mãn tính…). Đặc điểm trên phần nào cũng tác động đến tổ chức và hoạt động của Hội Điều dưỡng Việt Nam. Ví dụ, ngay từ khi thành lập hội (1990), Hội đã chia làm 3 vùng Bắc (từ Huế trở ra), trung (từ Đà Nẵng trở vào tới Ninh Thuận) và Nam (từ Bình dương, Bình phước trở vào). Mỗi vùng có 1 Phó Chủ tịch chịu trách nhiễm theo dõi, giám sát, hỗ trợ công tác hội.

1.1.2. Đặc điểm  chính trị

Việt Nam hiện nay là một nước theo chế độ xã hội chủ nghĩa. Hệ thống chính trị đã thực hiện theo cơ chế chỉ có duy nhất một đảng chính trị (là Đảng Cộng sản Việt Nam) lãnh đạo, với tôn chỉ là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân làm chủ thông qua cơ quan quyền lực là Quốc hội Việt Nam. Quản lý Nhà nước cấp quốc gia là Chính phủ, quản lý nhà nước cấp địa phương là các UBND cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, UBND cấp huyện và UBND cấp xã/phường. Quản lý theo lĩnh vực là ở cấp Nhà nước (dưới sự chỉ đạo và quản lý của Chính phủ) là các Bộ và cơ quan ngang bộ, cấp tỉnh/thành phố là các Sở Y tế, ở các huyện là Phòng/trung tâm y tế và cấp xã là Trạm y tế xã.Đặc điểm chính trị trên quyết định hệ thống tổ chức của Hội Điều dưỡng Việt Nam. Hội Điều dưỡng Việt Nam hoạt động theo quy định tại Nghị định 88/2003/NĐ-CP ngày 27/3/2003 của Chính Phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội. Hội Điều dưỡng VN có 3 cấp: Hội Điều dưỡng VN (quốc gia) hoạt động dưới sự quản lý về tổ chức của Bộ Nội vụ và quản lý về chuyên môn của Bộ Y tế. Hội Điều dưỡng cấp tỉnh (tỉnh/thành phố trực thuộc TW) hoạt động dưới sự quản lý tổ chức của Sở Nội vụ cấp tỉnh/thành phố, Chi hội điều dưỡng (bệnh viện, trường) hoạt động dưới sự quản lý của bệnh viện hoặc trường nơi mà chi hội.  
Hội Điều dưỡng Việt Nam là Hội nghề nghiệp, được Nhà nước thừa nhận vai trò pháp lý thông qua hàng loạt các văn bản sau:

Quyết định số 37/CT ngày 26/10/1990 của Hội đồng Bộ Trưởng, nay là Văn phòng chính phủ cho phép thành lập Hội Điều dưỡng VN và Quyết định số ….cho phép đổi tên Hội Y tá – Điều dưỡng Việt Nam thành Hội Điều dưỡng Việt Nam. Quyết định số …về việc phê duyệt điều lệ sửa đổi của Hội Điều dưỡng Việt Nam. Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 27/3/2003 của Chính Phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội Điều …của Luật Phòng chống tham nhũng..Hiện nay Bộ Nội Vụ đang soạn thảo Luật Hội để trình Quốc hội thông qua.  Hội Điều dưỡng Việt Nam có mối quan hệ công tác với các tổ chức chính trị và nghề nghiệp khác như Công đoàn Y tế, (100% hội viên đang công tác tại các cơ sở y tế công lập là đoàn viên công đoàn), Hội phụ nữ (100% nữ điêu dưỡng công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh và đào tạo y tế là hội viên Hội Phụ nữ Việt Nam), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (100% điều dưỡng dưới 30 tuổi đang công tác tại các cơ sở khám chữa bệnh là Đoàn viên thanh niên), nhiều Điều dưỡng là Đảng viên cộng sản (chưa có số liệu thống kê). Hiện nay, Hội Điều dưỡng Việt Nam là 1 trong 41 Hội thành viên của Hội Y khoa Việt Nam. Hội còn có mối quan hệ tốt với các Hội nghề nghiệp khác như  Hội Nhi khoa, Sản khoa, Ngoại khoa, Nội tiết, Hồi sức Cấp cứu, Hộ sinh…Một số tỉnh thành hội còn là thành viên của Hội Liên hiệp Khoa học Kỹ thuật Việt Nam. Một  số hội viên còn là hội viên các hội nghề nghiệp khác như Hội Nhi khoa, Hội hộ sinh, Hội cựu chiến binh…

1.1.3. Đặc điểm kinh tế

Việt Nam được xếp vào nước có nền kinh tế đang phát triển nên còn nhiều khó khăn về tài chính. Chính phủ quy định, các Hội nghề nghiệp ngoài nghĩa vụ tuân thủ Luật Pháp, chủ trương, chính sách của nhà nước thì còn phải tự túc về tài chính, cơ sở vật chất. Hội Điều dưỡng Việt Nam cũng không nằm ngoài quy định trên. Để có kinh phí duy trì và hoạt động, Hội Điều dưỡng Việt Nam đã tích cực thực hiện những biện pháp tận dụng tối đa, hiệu quả nguồn lực và hỗ trợ của mọi tổ chức cho hoạt động Hội. Ví dụ,  từ khi thành lập đến nay (19 năm) Hội luôn luôn kết hợp các hoạt động giữa hội và chính quyền. Hầu hết cán bộ chủ chốt của Ban chấp hành Hội từ trung ương đến địa phương là cán bộ kiêm nhiệm vừa giữ vị trí chủ chốt quản lý điều dưỡng vừa là Ủy viên Ban chấp hành Hội. Có thể nói, các hoạt động của Hội có sự đóng góp của chính quyền thông qua sự cho phép thời gian, hỗ trợ kinh phí đi lại, hội họp cho các Ủy viên Ban chấp hành cấp TW và cấp tỉnh tham gia các hoạt động của Hội. Hoặc Lãnh đạo của Hội thường kết hợp công tác chính quyền với công tác chỉ đạo các tỉnh/thành hội, chi hội. Đây chính là điểm mạnh của Hội (nhưng cũng là điểm yếu của Hội Điều dưỡng Việt Nam nếu như tình trạng này còn kéo dài). Để có kinh phí hoạt động, Hội Điều dưỡng Việt Nam đã thực hiện nhiều giải pháp để có nguồn thu, chi trả lương cho cán bộ chuyên trách, chi cho các hoạt động thường xuyên (duy trì văn phòng). Các giải pháp đó là pháp hành  các ấn phẩm chuyên ngành, từ các dự án hỗ trợ phát triển nghề nghiệp, từ hội phí (500đ/hội viên/tháng những năm trước 1998, 1000đ/người/tháng từ 1998 đến 2002 và 2000 đ/người/tháng từ 2003-2008 và 3000 đ/tháng/người từ 2009. Tỉnh thành Hội nộp về TW từ 10-20%).

Hội Điều dưỡng Việt Nam từ khi ra đời (10/1990) đến nay đã chịu sự ảnh hưởng của đổi mới nền kinh tế đất nước thông qua chính sách “Đổi mới” (bắt đầu từ năm 1986) theo "kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa". Hội viên Điều dưỡng được tiếp cận và trực tiếp tham gia chính sách đổi mới của đất nước. Mà khởi đầu đó là chính sách bảo hiểm y tế, tiếp theo là thu một phần viện phí (quyết định số …) và nay là nền kinh tế Hội nhập. Bên cạnh những đặc điểm kinh tế trên, Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO ngày 11 tháng 1 năm 2007. Như vậy, ngành y tế không thể đứng ngoài sự thay đổi của đất nước mà phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của Hội nhập. Sự đổi mớ