Notice

Kỹ thuật Y học Đại học- Cử nhân Kỹ thuật y học chuyên ngành Vật lý trị liệu

Trong quá trình hoạt động biên soạn của Hội đồng chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật y học và Hội đồng chương trình đào tạo Đại học, Cao đẳng nhóm ngành Khoa học sức khoẻ, đã tham khảo nhiều chương trình đào tạo Cử nhân Kỹ thuật y học trong nước và nước ngoài, cá khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới, Hội giáo dục Y học quốc tế và khu vực về việc chuẩn bị nhân lực y học cho thế kỷ XXI.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KỸ THUẬT Y HỌC
CHUYÊN NGÀNH VẬT LÝ TRỊ LIỆU

Hà Nội, tháng 9 - 2001

 

 

 

LỜI GIỚI THIỆU:

 

Chương trình đào tạo Cử nhân Kỹ thuật Y học chuyên ngành Vật lý trị liệu hệ chính qui được xây dựng trên cơ sở pháp lý của các văn bản sau đây:

-

Luật giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 2/12/1998.

-

Quyết định số 2677/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định về cấu trúc và khối lượng tối thiểu cho các cấp đào tạo trong bậc Đại học.

-

Quyết định số 2678/GD-ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 quy định về khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu của chương trình Đại học.

-

Công văn số 2162/ĐH ngày 15/3/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn xây dựng lại chương trình khung và tổ chức biên soạn giáo trình đại học và Cao đẳng.

-

Công văn số 5413/ĐH ngày 12/6/1999 của Bộ Giáo dục & Đào tạo gửi Bộ Y tế về việc xây dựng chương trình khung các ngành khoa học sức khoẻ.

-

Công văn số 9898/K2ĐT ngày 30/12/1999 của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Đào tạo Bộ Y tế gửi tới các Hiệu trưởng các Trường Đại học, Cao đẳng Y tế, các Ông Chủ tịch các Hội đồng chương trình đào tạo Đại học thuộc nhóm ngành khoa học sức khoẻ về việc hướng dẫn xây dựng chương trình khung nhóm ngành khoa học sức khoẻ.

-

Kết quả chương trình khung của Hội đồng đào tạo ngành Y đa khoa được Ông chủ tịch ký ngày 22/6/2000.

-

Quyết định số 5995/QĐ-BGD&ĐT/ĐH ngày 29/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thành lập các Hội đồng chương trình đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ.

          Trong quá trình hoạt động biên soạn của Hội đồng chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật y học và Hội đồng chương trình đào tạo Đại học, Cao đẳng nhóm ngành Khoa học sức khoẻ, đã tham khảo nhiều chương trình đào tạo Cử nhân Kỹ thuật y học trong nước và nước ngoài, cá khuyến cáo của tổ chức Y tế thế giới, Hội giáo dục Y học quốc tế và khu vực về việc chuẩn bị nhân lực y học cho thế kỷ XXI.
          Các giáo sư, các giảng viên có kinh nghiệm, các cán bộ quản lý của nhiều Trường Đại học, Viện nghiên cứu trong nước đã làm việc thận trọng, khẩn trương để hoàn thành chương trình này.

 

 

 

GIỚI THIỆU NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

 

-

Bậc học

: Đại học

 

-

Nhóm ngành nghề đào tạo

: Khoa học sức khoẻ

 

-

Ngành Đào tạo

: Kỹ thuật y học

 

-

Chức danh khi tốt nghiệp

: Cử nhân Kỹ thuật y học chuyên ngành Vật lý trị liệu

 

-

Mã số đào tạo

 

 

-

Thời gian đào tạo

: 4 năm

 

 

Hình thức đào tạo

: Tập trung

 

-

Đối tượng tuyển sinh

: Theo quy chế Bộ Giáo dục Đào tạo và Bộ Y tế.

 

-

Cơ sở đào tạo

: Trường Đại học Dược, Khoa dược của các trường Đại học

 

-

Nơi làm việc sau tốt nghiệp

: Các Trường, Viện, Bệnh Viện trung ương, thành phố, Trung tâm Chỉnh hình-Phục hồi chức năng và các cơ sở y tế khác

 

-

Bậc sau đại học có thể tiếp tục học

: - Thạc sỹ.
: - Tiến sỹ.

 

 

 

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

 

Cử nhân Kỹ thuật y học chuyên ngành Vật Lý Trị Liệu trình độ đại học có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở và kỹ năng chuyên ngành sâu để thực hiện tốt nhiệm vụ điều trị, quản lý, truyền đạt kỹ năng chuyên ngành Vật Lý Trị Liệu. Có khả năng tự học vươn lên đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

 

 

 

MỤC TIÊU CỤ THỂ:

1.

Về thái độ:

 

1.1

Tận tuỵ, với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.

 

1.2

Khiêm tốn học tập, chân thành hợp tác với đồng nghiệp.

 

1.3

Trung thực, khách quan, cẩn trọng trong công việc chuyên môn.

2.

Về kiến thức và kỹ năng:

 

2.1

Có kiến thức cơ bản về y học, khả năng phòng ngừa các thương tật thứ cấp.

 

2.2

Lượng giá VLTL các trường hợp bệnh phức tạp.

 

2.3

Đưa ra mục tiêu, lập kế hoạch điều trị và tiên lượng phù hợp trên từng trường hợp cụ thể

 

2.4

Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chuyên ngành sâu Vật Lý Trị Liệu.

 

2.5

Chuyển giao kiến thức và kỹ năng chuyên ngành cho bệnh nhân, gia đinhg bệnh nhân, sinh viên và cán bộ y tế khác.

 

2.6

Tham gia kết hợp những khoa học.

 

2.7

Tổ chức, quản lý và  làm việ ở tất cả mọi tuyến.

 

2.8

Tự đánh giá những hạn chế của bản thân về kiến thức và kỹ năng chuyên ngành để học tập nâng cao nghiệp vụ.

 

 

 

MÔ TẢ NHIỆM VỤ

1.

Chuyên Môn:

 

1.1.

Đón tiếp bệnh nhân, người tàn tật, thân nhân đến khoa (phòng) Vật Lý Trị Liệu (VLTL) hoặc kho Phục Hồi Chức Năng để khám chữa bệnh bằng phương pháp VLTL hoặc xin tư vấn.

 

1.2.

Thực hiện thành thạo các kỹ thuật lượng giá VLTL.

 

1.3.

Thiết lập được mục tiêu, kế hoạch điều trị bằng phương pháp VLTL.

 

1.4.

Thực hiện thành thạo các kỹ thuật chuyên ngành sâu như: Kỹ thuật P.N.F, Bobath, Kỹ thuật di động khớp.

2.

Quản lý chuyên môn:

 

2.1.

Tham gia tổ chức, quản lý khoa-phòng VLTL - PHCN.

 

2.2.

Trực tiếp quản lý trang thiết bị, tài sản, hồ sơ bệnh án.

 

2.3.

Tham gia quản lý điều hành, sử dụng nhân lực để chăm sóc, phục vụ cho bệnh nhân.

3.

Tham gia phòng ngừa tàn tật và giáo dục sức khoẻ:

 

3.1.

Giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cộng đồng để phòng ngừa những thương tật thứ cấp và tàn tật có thể xảy ra.

 

3.2.

Tham gia hỗ trợ các hoạt động VLTL trong phạm vi mình phụ trách.

 

3.3.

Tham gia chương trình PHCN dựa và cộng đồng tại địa phương.

4.

Đào tạo và nghiên cứu khoa học

 

4.1.

Luôn luôn tự học vươn lên để cập nhật và nâng cao trình độ kỹ thuật.

 

4.2.

Giúp đỡ đồng nghiệp, tham gia đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên y tế và sinh viên.

 

4.3.

Tham gia nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vựcVLTL.

 

4.4.

Tham dự các lớp đào tạo liên tục, học tập khác khi có điều kiện.

 

QUỸ THỜI GIAN